Việc xóa đăng ký tạm trú là một thủ tục cần thiết khi công dân thay đổi nơi ở hoặc có sự thay đổi liên quan đến thông tin cư trú. Tuy nhiên, trên thực tế không phải ai cũng nắm rõ quy trình thực hiện cũng như các loại giấy tờ cần chuẩn bị. Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tiên phong làm việc cả thứ 7 và chủ nhật tại Hà Nội.
1. Khi xóa đăng ký tạm trú cần chuẩn bị giấy tờ, thủ tục ra sao?
Theo Điều 10 Nghị định 154/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP), hồ sơ và trình tự thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú được quy định cụ thể như sau:
– Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú của cấp có thẩm quyền hoặc ngay sau khi ban hành quyết định hủy bỏ đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú phải thực hiện xóa đăng ký tạm trú và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
– Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi hệ thống dữ liệu quốc gia về dân cư tiếp nhận các thông tin như:
- Công dân đã chết hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích, đã chết;
- Đã có quyết định cho thôi, tước hoặc hủy quốc tịch Việt Nam;
- Đã đăng ký thường trú tại chính địa chỉ đang tạm trú;
thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống, cơ quan đăng ký cư trú sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh và thực hiện xóa đăng ký tạm trú, đồng thời cập nhật dữ liệu theo quy định.

– Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi phát sinh các trường hợp sau:
- Vắng mặt tại nơi tạm trú liên tục từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú nơi khác;
- Đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ nhưng không đăng ký tạm trú tại địa chỉ mới;
- Quyền sở hữu chỗ ở đã được chuyển cho người khác (trừ trường hợp được chủ mới đồng ý cho tiếp tục ở);
- Chỗ ở bị phá dỡ, tịch thu hoặc phương tiện dùng để đăng ký tạm trú bị xóa đăng ký;
thì người thuộc diện bị xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hợp pháp có trách nhiệm thực hiện thủ tục.
>>> Xem thêm: Địa chỉ văn phòng công chứng cung cấp dịch vụ sổ đỏ nhanh, uy tín tại Hà Nội.
– Hồ sơ gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú.
– Người thực hiện có thể nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh điện tử (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư trú.
- Trường hợp thông tin của người bị đề nghị xóa đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh.
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú phải hoàn tất việc xóa đăng ký tạm trú và cập nhật thông tin lên hệ thống dữ liệu.
- Đối với các trường hợp thuộc diện xóa đăng ký tạm trú nhưng không thực hiện thủ tục (đặc biệt khi hộ gia đình chỉ có 01 người), cơ quan đăng ký cư trú sẽ tiến hành kiểm tra, lập biên bản và chủ động xóa đăng ký tạm trú theo quy định.
- Đối với người thuộc lực lượng vũ trang, cơ quan, đơn vị quản lý có thể gửi văn bản đề nghị xóa đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi đóng quân, trong đó nêu rõ thông tin cá nhân và lý do đề nghị.
- Sau khi hoàn tất thủ tục, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thông báo kết quả bằng văn bản giấy, bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác cho người liên quan hoặc đại diện hộ gia đình.
2. Điều kiện đăng ký tạm trú hiện nay là gì?
Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020 (số 68/2020/QH14), điều kiện đăng ký tạm trú được quy định như sau:
– Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên để học tập, làm việc hoặc mục đích khác thì phải đăng ký tạm trú;
– Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể gia hạn nhiều lần;
– Không được đăng ký tạm trú mới tại các địa điểm không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, theo Điều 23 Luật Cư trú 2020, các địa điểm không được đăng ký thường trú mới bao gồm:
– Khu vực cấm xây dựng, khu vực bảo vệ quốc phòng, an ninh, hành lang an toàn công trình hoặc khu vực có nguy cơ thiên tai;
– Nhà ở xây dựng trái phép hoặc trên đất không đủ điều kiện xây dựng;
– Nhà, đất đã có quyết định thu hồi hoặc đang có tranh chấp chưa được giải quyết;
– Tài sản bị tịch thu hoặc phương tiện không còn đủ điều kiện đăng ký;
– Nhà ở đã có quyết định phá dỡ từ cơ quan có thẩm quyền.
3. Những trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú theo quy định hiện hành
Theo khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 4 Luật số 118/2025/QH15), các trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú gồm:
– Công dân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích, đã chết;
– Có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú;
– Vắng mặt tại nơi tạm trú liên tục từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký nơi khác;
– Bị thôi quốc tịch, tước quốc tịch hoặc bị hủy các quyết định liên quan đến quốc tịch Việt Nam;
– Đã đăng ký thường trú tại chính địa chỉ tạm trú;
– Đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ nhưng không đăng ký tạm trú nơi mới;
– Quyền sở hữu chỗ ở đã chuyển cho người khác và không được tiếp tục ở;
– Chỗ ở bị phá dỡ, tịch thu hoặc phương tiện đăng ký tạm trú không còn hiệu lực.
Như vậy, việc xóa đăng ký tạm trú được thực hiện theo các trường hợp và trình tự rõ ràng, nhằm đảm bảo cập nhật chính xác thông tin cư trú của công dân trong hệ thống quản lý nhà nước.
>>> Xem thêm: Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà đất hết bao nhiêu tiền?