Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là thủ tục nhằm ghi nhận ý chí của người thừa kế, góp phần bảo đảm việc phân chia di sản được thực hiện đúng quy định pháp luật và hạn chế phát sinh tranh chấp. Vậy thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản được thực hiện như thế nào theo Quyết định 3152/QĐ-BTP? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

1. Những quy định về từ chối nhận di sản

* Quyền từ chối nhận di sản của người thừa kế

Theo khoản 1 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế có quyền từ chối nhận phần di sản mà mình được hưởng. Tuy nhiên, quyền này không được thực hiện nếu mục đích của việc từ chối là nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản mà người thừa kế phải thực hiện đối với người khác.

>>> Xem thêm: Có thể tra cứu lịch làm việc của văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội tại đâu?

* Hình thức từ chối nhận di sản

Căn cứ khoản 2 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015, việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản. Văn bản này phải được gửi cho người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để các chủ thể này biết.

* Thời điểm từ chối nhận di sản

Theo khoản 2 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế phải thể hiện việc từ chối nhận di sản trước thời điểm tiến hành phân chia di sản.

* Thủ tục công chứng văn bản từ chối nhận di sản

Thủ tục công chứng văn bản từ chối nhận di sản được thực hiện theo Điều 60 Luật Công chứng 2024. Theo đó, người thừa kế có quyền yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự. Ngoài các giấy tờ cần thiết, hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản còn phải có:

– Dự thảo giao dịch;

– Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, bao gồm thẻ căn cước, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác dùng để xác định nhân thân theo quy định pháp luật;

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hay quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản; trường hợp pháp luật có quy định về giấy tờ thay thế thì có thể sử dụng giấy tờ thay thế đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;

– Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch theo quy định của pháp luật;

– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác được pháp luật quy định để chứng minh người để lại di sản đã chết;

– Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người để lại di sản với người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật hoặc trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự.

* Thẩm quyền chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

Theo Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP, Chủ tịch UBND cấp xã là người có thẩm quyền thực hiện chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.

>>> Xem thêm: Mua bán nhà đất trên toàn quốc tháng 08/2026.

2. Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

2.1 Cách thức thực hiện thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

Theo Quyết định 3152/QĐ-BTP, người có yêu cầu chứng thực văn bản từ chối nhận di sản có thể lựa chọn một trong các phương thức gồm: nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc thực hiện trực tuyến trên môi trường điện tử.

2.2 Thành phần hồ sơ yêu cầu những gì?

Hồ sơ yêu cầu chứng thực văn bản từ chối nhận di sản gồm:

– Dự thảo văn bản từ chối nhận di sản;

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế theo quy định pháp luật đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp văn bản từ chối nhận di sản có liên quan đến tài sản đó.

Nếu thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu.

2.3 Thời hạn giải quyết thủ tục bao lâu?

Thời hạn giải quyết thủ tục chứng thực không quá 02 ngày làm việc, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực. Trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể được kéo dài theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

Nếu thời gian giải quyết được kéo dài, người tiếp nhận hồ sơ phải lập phiếu hẹn và ghi cụ thể thời gian trả kết quả, gồm giờ và ngày trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

2.4 Trình tự thực hiện thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

(1) Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong các loại giấy tờ gồm: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Giấy chứng nhận căn cước, Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn sử dụng; đồng thời nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng thực.

(2) Người thực hiện chứng thực hoặc người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và tại thời điểm chứng thực, người từ chối nhận di sản hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn, nhận thức rõ và làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện việc chứng thực theo quy định.

(3) Người từ chối nhận di sản ký vào văn bản trước mặt người thực hiện chứng thực. Nếu văn bản từ chối nhận di sản gồm từ 02 trang trở lên thì người yêu cầu phải ký vào từng trang. Trường hợp hồ sơ được nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người yêu cầu chứng thực ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ.

(4) Nếu người yêu cầu chứng thực không thể ký thì thực hiện điểm chỉ. Trường hợp người yêu cầu không đọc được, không nghe được, không thể ký và cũng không thể điểm chỉ thì phải có 02 người làm chứng.

>>> Xem thêm: Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?

Người làm chứng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người yêu cầu chứng thực có trách nhiệm bố trí người làm chứng. Nếu không thể tự bố trí người làm chứng thì có thể đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng.

(5) Người thực hiện chứng thực hoặc người tiếp nhận hồ sơ ghi lời chứng theo mẫu được pháp luật quy định.

Nếu hồ sơ được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người tiếp nhận hồ sơ ký vào từng trang của văn bản từ chối nhận di sản và ký dưới phần lời chứng theo mẫu.

(6) Trường hợp hồ sơ không được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, người thực hiện chứng thực ký vào từng trang của văn bản từ chối nhận di sản; đồng thời ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi nội dung chứng thực vào sổ chứng thực.

Đối với văn bản từ chối nhận di sản có từ 02 trang trở lên, các trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký của người yêu cầu chứng thực cùng người thực hiện chứng thực. Số lượng trang và lời chứng phải được ghi tại trang cuối của văn bản từ chối nhận di sản. Trường hợp văn bản gồm từ 02 tờ trở lên thì phải được đóng dấu giáp lai.

(7) Nếu người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.

Người yêu cầu chứng thực có thể tự mời người phiên dịch hoặc đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người phiên dịch. Chi phí phiên dịch do người yêu cầu chứng thực chi trả. Người phiên dịch có trách nhiệm chuyển ngữ đầy đủ, chính xác nội dung văn bản từ chối nhận di sản và lời chứng cho người yêu cầu chứng thực, đồng thời ký vào từng trang văn bản với tư cách người phiên dịch.

(8) Người thực hiện chứng thực không được yêu cầu người đề nghị chứng thực phải nộp hoặc xuất trình bản chính, bản sao các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID nếu người yêu cầu chứng thực đã cung cấp thông tin tương ứng trên ứng dụng VNeID.

(9) Trường hợp người yêu cầu chứng thực có đề nghị và người thực hiện chứng thực có khả năng khai thác thông tin, giấy tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc những cơ sở dữ liệu khác theo quy định pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm khai thác các thông tin, giấy tờ này.

Khi thông tin, giấy tờ đã được khai thác từ cơ sở dữ liệu, người thực hiện chứng thực không được yêu cầu người đề nghị chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối với những thông tin, giấy tờ đã được khai thác.

>>> Xem thêm: Lệ phí trước bạ được tính như thế nào? Những trường hợp nào được miễn các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh?

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản cập nhật 2026”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Văn phòng công chứng gần nhất có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?

>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?

>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội.

>>> Nhân viên của hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội?