Sau thời gian nghỉ chế độ thai sản, nhiều lao động nữ có nhu cầu tiếp tục nghỉ phép năm để có thêm thời gian chăm sóc con nhỏ trước khi quay trở lại làm việc. Vậy người lao động có được sử dụng ngày phép năm ngay sau khi kết thúc thời gian nghỉ thai sản không? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Phí công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà được tính thế nào?

1. Người lao động được nghỉ thai sản bao lâu khi sinh con?

Chính sách thai sản được pháp luật quy định nhằm bảo đảm sức khỏe và quyền lợi của người lao động trong thời gian mang thai, sinh con và chăm sóc con. Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, người lao động có thể được hưởng nhiều khoảng thời gian nghỉ thai sản tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Cụ thể:

– Thời gian nghỉ khi khám thai

Căn cứ Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, lao động nữ mang thai được nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai tối đa 05 lần. Mỗi lần khám thai được nghỉ không quá 02 ngày.

Thời gian nghỉ để đi khám thai được tính theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần của người lao động.

Nghỉ thai sản

– Thời gian nghỉ khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc thai ngoài tử cung

Theo Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này phụ thuộc vào tuổi thai tại thời điểm xảy ra sự kiện. Người lao động có thể được nghỉ từ 10 ngày đến tối đa 50 ngày, cụ thể:

  • 10 ngày đối với trường hợp thai dưới 05 tuần tuổi;
  • 20 ngày đối với trường hợp thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
  • 40 ngày đối với trường hợp thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi;
  • 50 ngày đối với trường hợp thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.

– Thời gian nghỉ khi thực hiện biện pháp tránh thai

Căn cứ Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, lao động nữ thực hiện biện pháp tránh thai được nghỉ hưởng chế độ thai sản 07 ngày. Trường hợp người lao động thực hiện biện pháp triệt sản thì được nghỉ không quá 15 ngày.

– Thời gian nghỉ khi sinh con

Theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Dân số 2025, số 71/2025/QH15, thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ khi sinh con được quy định như sau:

  • Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con tổng cộng 06 tháng;
  • Trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con tổng cộng 07 tháng; trong đó thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng;
  • Nếu lao động nữ sinh từ hai con trở lên trong cùng một lần sinh thì tính từ con thứ hai trở đi, mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng.

>>> Xem thêm: Địa chỉ văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật, hỗ trợ nhận hồ sơ online

– Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thời gian hưởng chế độ thai sản được quy định tối đa như sau:

  • 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
  • 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
  • 05 ngày đối với các trường hợp còn lại.

Nghỉ thai sản

2. Người lao động được nghỉ phép năm bao nhiêu ngày?

Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14 quy định về nghỉ hằng năm. Theo đó, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động sẽ được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động với số ngày nghỉ tùy thuộc vào tính chất công việc.

Cụ thể:

  • 12 ngày làm việc đối với người lao động làm công việc trong điều kiện bình thường;
  • 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, người lao động là người khuyết tật hoặc người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Đối với người lao động chưa làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc thực tế.

Đáng chú ý, khoản 7 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian được tính là thời gian làm việc để xác định số ngày nghỉ hằng năm, trong đó bao gồm:

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Như vậy, khoảng thời gian người lao động nghỉ để hưởng chế độ thai sản vẫn được pháp luật xác định là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm.

Điều này đồng nghĩa với việc trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, người lao động vẫn được tính thời gian để xác định ngày phép năm. Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về thời gian làm việc thì người lao động vẫn được hưởng số ngày nghỉ hằng năm tương ứng, chẳng hạn 12 ngày trong trường hợp làm việc trong điều kiện bình thường.

3. Sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ phép năm không?

Pháp luật lao động hiện hành không quy định việc người lao động sau khi kết thúc thời gian nghỉ thai sản đương nhiên được tiếp tục nghỉ phép năm. Tuy nhiên, điều này cũng không đồng nghĩa với việc người lao động không được sử dụng ngày phép năm sau khi quay trở lại làm việc.

Theo đó, sau khi hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, nếu vẫn còn ngày nghỉ hằng năm và có nhu cầu nghỉ tiếp, lao động nữ có thể trao đổi, thỏa thuận với người sử dụng lao động để sử dụng ngày phép năm nhằm kéo dài thời gian nghỉ chăm sóc con nhỏ.

Tuy nhiên, người lao động cần lưu ý rằng việc nghỉ phép năm sau thời gian nghỉ thai sản không phải trong mọi trường hợp đều được tự động thực hiện. Việc nghỉ còn phụ thuộc vào số ngày phép năm mà người lao động còn lại, kế hoạch nghỉ hằng năm của doanh nghiệp, nội quy, quy chế của đơn vị và sự thống nhất với người sử dụng lao động.

Do đó, trước khi tiếp tục nghỉ phép sau thời gian thai sản, người lao động nên chủ động trao đổi với người sử dụng lao động và thực hiện thủ tục xin nghỉ theo quy định của doanh nghiệp để tránh phát sinh tranh chấp hoặc bị xem là tự ý nghỉ việc.

>>> Xem thêm: Tại Hà Nội, có văn phòng công chứng nào hỗ trợ làm dịch vụ sổ đỏ trọn gói ngoài giờ hành chính không?

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ phép năm không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?

>>> Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?

>>> Công chứng thừa kế có cần có mặt tất cả các đồng thừa kế không?

>>> Dự kiến từ ngày 1/1/2025, có thể kiểm tra Sổ đỏ thật giả bằng mã QR?

>>> Đất nông nghiệp diện tích bao nhiêu được tách thửa?