Khi thực hiện thủ tục tách thửa đất nông nghiệp, người sử dụng đất không chỉ phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định pháp luật mà còn cần quan tâm đến diện tích tối thiểu và kích thước các cạnh của thửa đất sau khi tách. Vậy hiện nay, đất nông nghiệp phải có diện tích bao nhiêu mới được phép tách thửa? Trường hợp diện tích không đủ điều kiện thì người sử dụng đất có thể xử lý như thế nào? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Địa chỉ văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật, hỗ trợ nhận hồ sơ online

1. Điều kiện tách thửa đất nông nghiệp theo quy định hiện hành

Tách thửa đất là thủ tục phân chia một thửa đất thành nhiều thửa đất riêng biệt, làm phát sinh các thửa đất mới theo quy định pháp luật. Việc tách thửa đất nông nghiệp thường được thực hiện nhằm phục vụ nhu cầu chuyển nhượng, tặng cho, phân chia quyền sử dụng đất hoặc các mục đích hợp pháp khác của người sử dụng đất.

Tuy nhiên, không phải mọi thửa đất nông nghiệp đều được tự do tách thành nhiều phần. Theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai năm 2024, việc tách thửa phải bảo đảm các nguyên tắc và điều kiện pháp luật đặt ra. Đối với đất nông nghiệp, người sử dụng đất cần lưu ý các yêu cầu cơ bản sau:

  • Thứ nhất, thửa đất phải đáp ứng điều kiện về giấy tờ quyền sử dụng đất: Thông thường, thửa đất đề nghị tách phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Một số trường hợp pháp luật có quy định về việc đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận thay vì bắt buộc đã được cấp giấy.
  • Thứ hai, đất không có tranh chấp và không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định: Chẳng hạn, thửa đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án theo quy định pháp luật.
  • Thứ ba, thửa đất vẫn còn thời hạn sử dụng: Người sử dụng đất cần kiểm tra thời hạn sử dụng đất nông nghiệp ghi nhận trên giấy tờ có liên quan.
  • Thứ tư, bảo đảm diện tích và kích thước tối thiểu: Các thửa đất được hình thành sau khi tách phải đáp ứng điều kiện về diện tích tối thiểu và kích thước chiều cạnh theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đất nông nghiệp

Như vậy, khi có nhu cầu tách thửa đất nông nghiệp, người sử dụng đất cần kiểm tra đồng thời các điều kiện về pháp lý, tình trạng thửa đất, thời hạn sử dụng và quy định về diện tích, kích thước. Chỉ khi đáp ứng các yêu cầu tương ứng thì thủ tục tách thửa mới có cơ sở được giải quyết theo quy định.

2. Diện tích đất nông nghiệp bao nhiêu thì được phép tách thửa?

Trong quá trình thực hiện thủ tục tách thửa, diện tích tối thiểu là một trong những yếu tố mà người sử dụng đất cần đặc biệt quan tâm. Nếu không đáp ứng được diện tích theo quy định của địa phương, hồ sơ tách thửa có thể không được chấp thuận hoặc phải thực hiện phương án xử lý khác theo quy định.

Khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024 quy định về điều kiện tách thửa như sau:

  • Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.

Theo quy định này, pháp luật đất đai không đưa ra một mức diện tích tối thiểu áp dụng thống nhất cho tất cả các địa phương đối với đất nông nghiệp. Thay vào đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa phù hợp với từng loại đất và điều kiện thực tế tại địa phương.

Việc xác định diện tích tách thửa có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như loại đất nông nghiệp đang sử dụng, đặc điểm quỹ đất, điều kiện quản lý đất đai và các quy định cụ thể của từng tỉnh, thành phố. Vì vậy, không thể chỉ căn cứ vào một mức diện tích chung để kết luận mọi thửa đất nông nghiệp đều được tách thửa.

>>> Xem thêm: Tại Hà Nội, có văn phòng công chứng nào hỗ trợ làm dịch vụ sổ đỏ trọn gói ngoài giờ hành chính không?

Trước khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất nên kiểm tra quy định đang có hiệu lực tại địa phương nơi có đất, xác định diện tích tối thiểu và kích thước cạnh theo từng loại đất, sau đó đối chiếu với thửa đất dự định tách. Việc kiểm tra này giúp hạn chế trường hợp chuẩn bị hồ sơ nhưng không đáp ứng điều kiện về diện tích.

Đất nông nghiệp

Ví dụ về diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp tại Bình Định (cũ)

Để minh họa cho sự khác nhau về quy định diện tích giữa các loại đất nông nghiệp, có thể tham khảo các mức được nêu trong Điều 3 Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND của tỉnh Bình Định (cũ), theo nội dung được đề cập trong bài:

  • Đất trồng cây hằng năm, đất làm muối: Diện tích tối thiểu là 500 m²; chiều rộng và chiều dài của thửa đất từ 05 m trở lên.
  • Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu là 1.000 m²; chiều rộng và chiều dài từ 10 m trở lên.
  • Đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu là 5.000 m²; chiều rộng và chiều dài từ 50 m trở lên.
  • Đất chăn nuôi tập trung: Việc tách thửa được thực hiện theo quyết định chủ trương đầu tư và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Các mức diện tích trên chỉ mang tính chất minh họa theo quy định địa phương được dẫn trong bài. Khi thực hiện thủ tục tại thời điểm hiện tại, cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực và phạm vi áp dụng sau các thay đổi về địa giới hành chính, nếu có. Người dân không nên mặc nhiên áp dụng các mức cũ cho mọi trường hợp.

3. Không đủ diện tích tối thiểu thì có được tách thửa đất nông nghiệp không?

Một vấn đề thường gặp trong thực tế là người sử dụng đất muốn chia thửa đất nông nghiệp thành nhiều phần nhưng diện tích của thửa đất dự kiến hình thành lại không đạt mức tối thiểu theo quy định của địa phương. Trong trường hợp này, người dân cần xem xét quy định về việc tách thửa đồng thời với hợp thửa đất liền kề.

Theo điểm a khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024:

Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.

Quy định trên mở ra phương án xử lý đối với trường hợp thửa đất sau khi tách không đáp ứng diện tích tối thiểu. Theo đó, nếu phần đất dự kiến tách có diện tích nhỏ hơn mức quy định, người sử dụng đất phải thực hiện đồng thời thủ tục hợp thửa với thửa đất liền kề theo điều kiện pháp luật.

Ví dụ, một người muốn tách một phần đất nông nghiệp để chuyển nhượng nhưng diện tích phần đất dự kiến tách nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của tỉnh. Trong trường hợp đủ điều kiện, người sử dụng đất có thể xem xét phương án hợp thửa phần đất này với thửa đất liền kề nhằm bảo đảm yêu cầu về diện tích theo pháp luật.

Tuy nhiên, không nên hiểu rằng mọi trường hợp thiếu diện tích đều đương nhiên được tách thửa. Việc tách thửa đồng thời với hợp thửa vẫn phải đáp ứng các điều kiện liên quan và trình tự, thủ tục theo quy định. Người sử dụng đất cần kiểm tra tính hợp pháp của thửa đất liền kề, điều kiện hợp thửa và yêu cầu của cơ quan đăng ký đất đai trước khi lựa chọn phương án này.

Như vậy, khi có nhu cầu tách thửa đất nông nghiệp, người dân cần đặc biệt chú ý đến diện tích tối thiểu, kích thước cạnh và các điều kiện pháp lý liên quan. Mức diện tích được phép tách không giống nhau ở mọi địa phương, do đó việc kiểm tra quy định cụ thể tại nơi có đất là bước cần thiết trước khi thực hiện thủ tục. Trường hợp thửa đất không đủ diện tích tối thiểu, có thể xem xét việc tách thửa đồng thời với hợp thửa đất liền kề nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

>>> Xem thêm: Phí công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà được tính thế nào?

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Đất nông nghiệp diện tích bao nhiêu được tách thửa?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?

>>> Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?

>>> Công chứng thừa kế có cần có mặt tất cả các đồng thừa kế không?

>>> Dự kiến từ ngày 1/1/2025, có thể kiểm tra Sổ đỏ thật giả bằng mã QR?

>>> Thủ tục hưởng chế độ thai sản mới nhất năm 2026.