Thỏa thuận mang thai hộ là một trong những giấy tờ quan trọng khi thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Tuy nhiên, không ít người vẫn chưa rõ văn bản này có bắt buộc phải công chứng hay không? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

1. Thỏa thuận mang thai hộ có bắt buộc phải công chứng không?

Căn cứ khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc thỏa thuận về mang thai hộ bắt buộc phải được lập thành văn bản và thực hiện công chứng theo quy định.

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chỉ cho phép thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Trong khi đó, mọi hành vi mang thai hộ nhằm mục đích thương mại đều bị nghiêm cấm và có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.

>>> Xem thêm: Công chứng văn bản thừa kế bất động sản có phải thủ tục bắt buộc không?

Hiểu một cách đơn giản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện giúp mang thai cho cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn mà người vợ không thể mang thai, đồng thời không nhằm mục đích vụ lợi hoặc nhận thù lao thương mại.

Quá trình này được thực hiện thông qua kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Theo đó, noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng sẽ được thụ tinh trong ống nghiệm tại cơ sở y tế đủ điều kiện. Sau khi tạo phôi thành công, phôi sẽ được chuyển vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai hộ để mang thai và sinh con.

Dù được pháp luật cho phép trong một số trường hợp nhất định, việc mang thai hộ vẫn tiềm ẩn không ít tranh chấp thực tế. Một trong những vấn đề phát sinh phổ biến là trường hợp bên nhờ mang thai hộ không nhận con sau khi trẻ được sinh ra.

Chính vì vậy, pháp luật yêu cầu thỏa thuận mang thai hộ phải được lập bằng văn bản có công chứng nhằm bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia, đặc biệt là người trực tiếp mang thai hộ.

Thỏa thuận mang thai hộ

2. Người mang thai hộ được hưởng những quyền lợi gì?

Theo Điều 98 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, phụ nữ mang thai hộ được bảo đảm nhiều quyền lợi trong suốt thời gian mang thai và sinh con, cụ thể như sau:

– Được bên nhờ mang thai hộ hỗ trợ chăm sóc, đồng thời thanh toán toàn bộ chi phí thực tế liên quan đến việc chăm sóc sức khỏe trong thời gian mang thai và khi sinh con;

– Được hưởng chế độ thai sản kể từ thời điểm sinh con cho đến khi trẻ đủ 06 tháng tuổi theo quy định;

– Nếu việc mang thai hộ gây ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc đe dọa đến sức khỏe, tính mạng thì có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ bồi thường thiệt hại;

– Trường hợp bên nhờ mang thai hộ qua đời thì đứa trẻ sinh ra vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, bên nhờ mang thai hộ không được phép từ chối nhận con sau khi trẻ chào đời. Nếu xảy ra trường hợp từ chối nhận con, người mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ thực hiện nghĩa vụ nhận con theo khoản 5 Điều 97 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Đồng thời, nếu bên nhờ mang thai hộ chậm trễ hoặc không thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con sau khi sinh thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo khoản 3 Điều 98 Luật Hôn nhân và gia đình.

>>> Có thể bạn quan tâm: Trường hợp nào được miễn tất cả các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư năm 2026.

3. 03 lưu ý quan trọng cần biết trước khi nhờ mang thai hộ

(1) Cơ sở y tế nào được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ?

Theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 98/2016/NĐ-CP, cơ sở y tế muốn được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm tính từ thời điểm được Bộ Y tế cấp phép;

– Trong 02 năm liên tiếp phải thực hiện ít nhất 100 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm mỗi năm và có hồ sơ chứng minh;

– Được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản công nhận đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.

Hiện nay, theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 98/2016/NĐ-CP, một số bệnh viện được phép triển khai kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo gồm:

– Bệnh viện Phụ sản Trung ương

– Bệnh viện Trung ương Huế

– Bệnh viện Từ Dũ

Thỏa thuận mang thai hộ

(2) Điều kiện để được thực hiện mang thai hộ

* Đối với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ:

Theo khoản 2 Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, bên nhờ mang thai hộ cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh đủ thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con, kể cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

– Hai vợ chồng chưa có con chung;

– Đã được tư vấn đầy đủ về các vấn đề pháp lý, y tế và tâm lý trước khi thực hiện.

* Đối với người mang thai hộ:

Theo khoản 3 Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người mang thai hộ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu gồm:

– Có quan hệ thân thích cùng hàng với vợ hoặc chồng của bên nhờ mang thai hộ;

– Đã từng sinh con trước đó;

– Chỉ được thực hiện mang thai hộ một lần duy nhất;

– Có độ tuổi phù hợp và được cơ sở y tế xác nhận đủ điều kiện sức khỏe để mang thai hộ;

– Trường hợp đã kết hôn thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

– Được tư vấn đầy đủ về pháp lý, tâm lý, y tế cũng như các rủi ro thai sản như sảy thai, thai ngoài tử cung, đa thai, sinh mổ hoặc nguy cơ dị tật thai nhi.

(3) Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi mang thai hộ

Theo điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động nữ thực hiện mang thai hộ chỉ được hưởng chế độ thai sản khi đã tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trong thời gian mang thai, người mang thai hộ được nghỉ việc để khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày. Trường hợp khám chữa bệnh ở xa nơi cư trú hoặc thai kỳ có yếu tố bất thường, bệnh lý thì thời gian nghỉ có thể tăng lên 02 ngày cho mỗi lần khám theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 115/2015/NĐ-CP.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng có làm việc thứ 7, chủ nhật không? Thời gian làm việc và những lưu ý cần biết

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thỏa thuận mang thai hộ có bắt buộc phải công chứng không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

>>> Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?

>>> Địa chỉ dịch thuật đa ngôn ngữ hiếm uy tín nhất tại Hà Nội

>>> Công chứng di chúc đối với người bị cụt tay được thực hiện thế nào?

>>> Đất thuộc hành lang giao thông có được cấp Sổ đỏ không?