Trong thực tế, nhiều người muốn chuyển nhượng đất trồng lúa. Vậy, đất trồng lúa có được chuyển nhượng không? Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ sẽ cung cấp thông tin chi tiết trong bài viết này.

1. Đất trồng lúa có được chuyển nhượng không?

Về việc chuyển nhượng đất trồng lúa, Luật Đất đai hiện hành không cung cấp quy định cụ thể. Tuy nhiên, Luật nêu rõ các điều kiện để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cụ thể:

  1. Người sử dụng đất có quyền thực hiện các hoạt động chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có sổ đỏ/sổ hồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế.

b) Đất không có tranh chấp;

>>> Tìm hiểu thêm: Công chứng hợp đồng thuê nhà ở đâu? Thực hiện thế nào?

Đất trồng lúa có được chuyển nhượng không?

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình hoặc cá nhân không tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất nông nghiệp sẽ không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa.

Từ những điều kiện được nêu trên, có thể hiểu rằng Luật Đất đai đã giải quyết ngầm cho việc chuyển nhượng đất trồng lúa bằng cách quy định rõ ràng các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng đất trồng lúa phải tuân thủ các điều kiện đã nêu.

2. Các trường hợp không được chuyển nhượng đất trồng lúa

Dưới đây là ba trường hợp không được chuyển nhượng đất trồng lúa:

– Bên chuyển nhượng đất trồng lúa không đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng

– Bên nhận chuyển nhượng không tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp

– Bên nhận chuyển nhượng là tổ chức kinh tế:

Theo khoản 2 Điều 191 Luật Đất đai 2013, tổ chức kinh tế không được chấp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình hoặc cá nhân. Trừ trường hợp được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

>>> Tìm hiểu thêm: Dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói nhanh và uy tín

3. Hạn mức nhận chuyển nhượng đất trồng lúa

Theo Điều 130 của Luật Đất đai 2013, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp nói chung của hộ gia đình, cá nhân không được vượt quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều 129 trong Luật Đất đai 2013.

Cụ thể, theo Điều Luật Đất đai 2013, hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định như sau:

– Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không vượt quá 03 héc-ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

Hạn mức nhận chuyển nhượng đất trồng lúa

b) Không vượt quá 02 héc-ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

– Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm không vượt quá 10 héc-ta ở đồng bằng. Không vượt quá 30 héc-ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

– Hạn mức giao đất không vượt quá 30 héc-ta đối với mỗi loại đất:

a) Đất rừng phòng hộ;

b) Đất rừng sản xuất.

>>> Tìm hiểu thêm: Thủ tục công chứng thừa kế ở đâu? Chuẩn bị những gì?

Xem thêm:  Dịch vu sang tên sổ đỏ trọn gói giá rẻ, miễn phí ký tại nhà riêng

Như vậy, đối với đất trồng cây hàng năm, hạn mức nhận chuyển nhượng đất trồng lúa cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp là:

+ Không vượt quá 30 héc-ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

+ Không vượt quá 20 héc-ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

4. Một số khoản thuế và phí liên quan

Thuế thu nhập cá nhân:
Thuế thu nhập cá nhân = Giá chuyển nhượng x 2%

Lệ phí trước bạ:
Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá tính lệ phí trước bạ

Phí thẩm định hồ sơ:
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu liên quan đến quá trình thẩm định hồ sơ, bao gồm các điều kiện cần và đủ để đảm bảo việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác liên quan đến đất.

Mức phí thẩm định được quy định dựa trên quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương, để xác định mức thu phí cho từng trường hợp cụ thể.

Phí công chứng:
Mức phí công chứng có thể khác nhau giữa các tỉnh thành (từ 500.000 đồng đến 5 triệu đồng).

>>> Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn thực hiện công chứng giấy ủy quyền mua bán đất

Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi “Đất trồng lúa có được chuyển nhượng không?“. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Xem thêm từ khoá tìm kiếm:

>>> Địa chỉ văn phòng dịch thuật công chứng gần đây nhất

>>> Phí công chứng văn bản hủy hợp đồng ủy quyền là bao nhiêu?

>>> Hướng dẫn kiểm tra sổ đỏ giả khi nhận sổ lần đầu để tránh bị lừa

>>> Phí công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế do ai nộp?

>>> Đất rừng sản xuất có được dùng để vay thế chấp không?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *