Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là thủ tục nhằm ghi nhận ý chí tự nguyện của người thừa kế khi không muốn nhận phần di sản mà mình được hưởng. Việc thực hiện đúng thủ tục giúp bảo đảm quyền của người thừa kế, tạo cơ sở cho việc phân chia di sản theo quy định pháp luật và hạn chế phát sinh tranh chấp. Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo Quyết định 3152/QĐ-BTP.

1. Quy định về từ chối nhận di sản

– Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản

Khoản 1 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế được quyền từ chối nhận di sản. Tuy nhiên, quyền này không được thực hiện nếu mục đích từ chối là nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản mà người thừa kế đang phải thực hiện đối với người khác.

>>> Xem thêm: Phí công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà được tính thế nào?

Như vậy, pháp luật thừa nhận quyền từ chối nhận di sản của người thừa kế, nhưng việc từ chối phải xuất phát từ ý chí thực tế và không được sử dụng để né tránh nghĩa vụ tài sản.

– Văn bản từ chối nhận di sản phải được lập như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015, việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện bằng văn bản. Văn bản này phải được gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để các chủ thể có liên quan biết về việc từ chối.

– Khi nào phải thực hiện việc từ chối nhận di sản?

Việc từ chối nhận di sản không thể thực hiện vào bất kỳ thời điểm nào. Theo khoản 2 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015, ý chí từ chối phải được thể hiện trước thời điểm tiến hành phân chia di sản.

Do đó, người thừa kế có nhu cầu từ chối nhận phần di sản của mình cần thực hiện việc lập văn bản trong khoảng thời gian pháp luật cho phép để bảo đảm giá trị của việc từ chối.

– Hồ sơ công chứng văn bản từ chối nhận di sản

Bên cạnh việc chứng thực, người thừa kế cũng có thể lựa chọn yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Theo Điều 60 Luật Công chứng 2024, người thừa kế có quyền yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản gồm các giấy tờ sau:

  • Dự thảo văn bản hoặc giao dịch cần công chứng;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng như thẻ căn cước, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị xác định nhân thân theo quy định;
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ khác được pháp luật quy định thay thế đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;
  • Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có;
  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác được pháp luật quy định để chứng minh người để lại di sản đã chết;
  • Trường hợp thừa kế theo di chúc thì phải có di chúc; trường hợp thừa kế theo pháp luật hoặc người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự.

– Ai có thẩm quyền chứng thực văn bản từ chối nhận di sản?

Theo Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP, Chủ tịch UBND cấp xã là người có thẩm quyền thực hiện chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.

2. Trình tự, thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

2.1. Có thể nộp hồ sơ chứng thực bằng cách nào?

Theo Quyết định 3152/QĐ-BTP, người có yêu cầu chứng thực văn bản từ chối nhận di sản có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp;
  • Gửi hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính;
  • Thực hiện thủ tục trực tuyến trên môi trường điện tử.

Như vậy, người yêu cầu không nhất thiết phải trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền trong mọi trường hợp mà có thể lựa chọn phương thức thực hiện phù hợp theo quy định.

2.2. Hồ sơ chứng thực văn bản từ chối nhận di sản gồm những gì?

Người yêu cầu chứng thực cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau:

  • Dự thảo văn bản từ chối nhận di sản;
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực, hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ khác được pháp luật quy định thay thế đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, nếu văn bản từ chối nhận di sản có liên quan đến tài sản đó.

>>> Xem thêm: Địa chỉ văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật, hỗ trợ nhận hồ sơ online

Nếu thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực được lựa chọn nộp bản sao và xuất trình bản chính để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu.

2.3. Thời gian giải quyết là bao lâu?

Theo quy định, thời hạn giải quyết thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là không quá 02 ngày làm việc, tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong trường hợp cần kéo dài thời gian giải quyết, việc gia hạn phải được thực hiện trên cơ sở có sự thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

Nếu thời hạn giải quyết được kéo dài, người tiếp nhận hồ sơ phải lập phiếu hẹn và ghi cụ thể thời gian trả kết quả, bao gồm giờ và ngày trả kết quả cho người yêu cầu.

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

2.4. Các bước thực hiện chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

(1) Trước tiên, người yêu cầu chứng thực phải xuất trình một trong các giấy tờ dùng để xác định nhân thân, gồm: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Giấy chứng nhận căn cước, Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn sử dụng. Đồng thời, người yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng thực.

(2) Người thực hiện chứng thực hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần giấy tờ trong hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và tại thời điểm chứng thực, người từ chối nhận di sản hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn, nhận thức rõ và làm chủ được hành vi của mình thì tiến hành chứng thực theo quy định.

(3) Người từ chối nhận di sản phải ký vào văn bản trước mặt người thực hiện chứng thực. Nếu văn bản có từ 02 trang trở lên thì người yêu cầu phải ký vào từng trang.

Trường hợp hồ sơ được nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người yêu cầu phải thực hiện việc ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ.

(4) Nếu người yêu cầu chứng thực không thể ký thì thực hiện điểm chỉ. Trường hợp người yêu cầu không đọc được, không nghe được, không thể ký và cũng không thể điểm chỉ thì phải có 02 người làm chứng.

Người làm chứng phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Việc lựa chọn người làm chứng do người yêu cầu chứng thực thực hiện.

Nếu không thể tự bố trí người làm chứng, người yêu cầu có thể đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng theo quy định.

(5) Sau khi người yêu cầu hoàn tất việc ký hoặc điểm chỉ, người thực hiện chứng thực tiến hành ghi lời chứng vào văn bản theo đúng mẫu được quy định.

Nếu hồ sơ được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ký vào từng trang của văn bản từ chối nhận di sản và ký bên dưới phần lời chứng theo mẫu.

(6) Trường hợp hồ sơ không được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, người thực hiện chứng thực ký vào từng trang của văn bản từ chối nhận di sản, đồng thời ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi thông tin vào sổ chứng thực.

Đối với văn bản có từ 02 trang trở lên, các trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký của cả người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực. Tại trang cuối của văn bản phải ghi rõ số lượng trang và nội dung lời chứng.

Nếu văn bản từ chối nhận di sản được lập từ 02 tờ trở lên thì phải thực hiện việc đóng dấu giáp lai theo quy định.

(7) Trường hợp người yêu cầu chứng thực không sử dụng thành thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch tham gia.

Người phiên dịch phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, sử dụng thành thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch có thể do người yêu cầu tự mời hoặc được cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Chi phí, thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực chi trả.

Người phiên dịch phải dịch đầy đủ, chính xác nội dung văn bản từ chối nhận di sản và lời chứng cho người yêu cầu; đồng thời ký vào từng trang của văn bản với tư cách là người phiên dịch.

(8) Người thực hiện chứng thực không được yêu cầu người có nhu cầu chứng thực phải nộp hoặc xuất trình bản chính, bản sao đối với những giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID, nếu người yêu cầu đã cung cấp thông tin tương ứng trên ứng dụng này.

(9) Trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có khả năng khai thác thông tin, giấy tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm chủ động khai thác những thông tin cần thiết.

Khi các thông tin, giấy tờ đã được khai thác từ cơ sở dữ liệu, người yêu cầu chứng thực không phải xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối với những giấy tờ, thông tin mà cơ quan thực hiện chứng thực đã khai thác được theo quy định.

>>> Xem thêm: Tại Hà Nội, có văn phòng công chứng nào hỗ trợ làm dịch vụ sổ đỏ trọn gói ngoài giờ hành chính không?

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Trình tự, thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?

>>> Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?

>>> Công chứng thừa kế có cần có mặt tất cả các đồng thừa kế không?

>>> Dự kiến từ ngày 1/1/2025, có thể kiểm tra Sổ đỏ thật giả bằng mã QR?

>>> Chủ nhà có được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ không?