Đất đai thuộc sở hữu của ai? Công dân có được quyền sở hữu đất đai hay không luôn là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm trong thực tế. Để hiểu đúng bản chất pháp lý của đất đai tại Việt Nam, cần dựa trên các quy định của Hiến pháp và pháp luật hiện hành. Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Địa chỉ văn phòng công chứng làm việc cả thứ 7, chủ nhật hỗ trợ dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói tại Hà Nội.

1. Đất đai là gì?

Trước đây, theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2012/TT-BTNMT (hiện đã hết hiệu lực từ ngày 01/8/2024 và chưa có quy định thay thế cụ thể), đất đai được hiểu là một khu vực có ranh giới, vị trí, diện tích xác định, đồng thời mang các đặc điểm tự nhiên tương đối ổn định hoặc biến đổi theo quy luật có thể dự đoán, ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác, sử dụng trong hiện tại và tương lai. Các yếu tố cấu thành bao gồm thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa chất, thủy văn, hệ sinh thái và hoạt động sản xuất của con người.

Hiện nay, Luật Đất đai 2024 không đưa ra khái niệm cụ thể về “đất đai”. Tuy nhiên, trên thực tế, đất đai được hiểu là phần bề mặt của Trái Đất, bao gồm cả yếu tố tự nhiên và yếu tố do con người tác động, có giá trị lớn về kinh tế, xã hội và môi trường.

Quyền sở hữu đất đai

Đất đai được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như xây dựng nhà ở, sản xuất nông nghiệp, phát triển công nghiệp hoặc bảo vệ môi trường sinh thái. Đồng thời, theo Điều 54 Hiến pháp 2013, đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển đất nước và được quản lý theo quy định pháp luật.

2. Đất đai thuộc sở hữu của ai?

Theo quan điểm nhất quán của Nhà nước Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nguyên tắc này được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp lý quan trọng.

>>> Xem thêm: Dịch vụ công chứng tại nhà trọn gói, uy tín tại TP. Hà Nội

Cụ thể, Điều 53 Hiến pháp năm 2013 quy định đất đai cùng với các tài nguyên thiên nhiên khác là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện quản lý. Đồng thời, Điều 12 Luật Đất đai 2024 cũng khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu, đồng thời trao quyền sử dụng đất cho các chủ thể theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, Điều 197 Bộ luật Dân sự 2015 tiếp tục khẳng định đất đai và các tài nguyên liên quan là tài sản công, thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý.

Như vậy, xét về bản chất pháp lý, đất đai không thuộc sở hữu riêng của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào. Nhà nước là chủ thể đại diện cho toàn dân thực hiện quyền quản lý, bao gồm việc quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và quy định quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Bên cạnh đó, Nhà nước đảm bảo việc sử dụng đất hợp lý, hiệu quả và phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội. Các chính sách quan trọng liên quan đến đất đai đều phải được ban hành theo trình tự pháp luật nhằm bảo đảm quyền lợi của người dân. Đồng thời, công dân có quyền khai thác, sử dụng đất và hưởng lợi từ đất đai nhưng phải tuân thủ quy định, bảo vệ và sử dụng đất tiết kiệm.

3. Người dân có quyền sở hữu đất đai không? Vì sao?

Theo quy định pháp luật hiện hành, người dân không có quyền sở hữu riêng đối với đất đai. Thay vào đó, người dân chỉ được Nhà nước trao quyền sử dụng đất trong những phạm vi và điều kiện nhất định.

Căn cứ Điều 12 Luật Đất đai 2024, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho các chủ thể. Đồng thời, khoản 3 Điều 4 của Luật này quy định người sử dụng đất bao gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp.

Điều này đồng nghĩa với việc người dân chỉ có quyền sử dụng đất, chứ không có quyền sở hữu đầy đủ như đối với các tài sản thông thường. Quyền định đoạt cuối cùng đối với đất đai vẫn thuộc về Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn dân.

Mặc dù không có quyền sở hữu, người sử dụng đất vẫn được pháp luật bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình sử dụng đất. Tuy nhiên, các quyền này bị giới hạn trong khuôn khổ pháp luật. Khi Nhà nước có nhu cầu thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội, người sử dụng đất có nghĩa vụ phải bàn giao lại đất theo quy định.

Tóm lại, đất đai tại Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Người dân không có quyền sở hữu riêng đối với đất đai mà chỉ có quyền sử dụng và hưởng lợi từ đất theo quy định pháp luật.

>>> Xem thêm: Nhận thừa kế đất cần giấy tờ gì? Có cần phải công chứng thừa kế không?

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Công dân có quyền sở hữu đất đai không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?

>>> Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?

>>> Địa chỉ văn phòng dịch thuật đa ngôn ngữ lấy ngay tại Hà Nội.

>>> Công chứng thừa kế có cần có mặt tất cả các đồng thừa kế không?

>>> Vợ chồng có được đứng tên một mình trên Sổ đỏ không?