Khi có kế hoạch xây dựng nhà cấp 4, người dân cần nắm rõ trường hợp nào được miễn giấy phép xây dựng, trường hợp nào bắt buộc phải xin phép trước khi khởi công cũng như trình tự, thủ tục thực hiện. Việc hiểu đúng quy định sẽ giúp chủ đầu tư chủ động thực hiện, tránh vi phạm và bị xử phạt.
>>> Xem thêm: Cách tính chi phí làm dịch vụ sổ đỏ lần đầu đơn giản và chính xác theo đúng quy định của pháp luật
1. Nhà cấp 4 được hiểu như thế nào?
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, nhà cấp 4 là nhà ở có một tầng, chiều cao không quá 6m và diện tích sàn dưới 1.000m².
Nếu nhà cấp 4 được xây dựng trên thửa đất ở hợp pháp thuộc quyền sử dụng của tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân thì được xác định là nhà ở riêng lẻ. Do đó, các quy định về giấy phép xây dựng, xử phạt vi phạm hành chính… sẽ áp dụng tương tự như đối với nhà ở riêng lẻ.
2. Những trường hợp nhà cấp 4 được miễn giấy phép xây dựng
Theo khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, một số trường hợp xây dựng nhà cấp 4 không cần xin giấy phép trước khi khởi công, gồm:
– Nhà thuộc dự án khu đô thị hoặc dự án nhà ở đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt.
– Nhà xây tại khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn được phê duyệt.
– Nhà xây tại miền núi, hải đảo và khu vực không có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch khu chức năng.
3. Trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng
Cũng theo quy định trên, nhà cấp 4 phải có giấy phép xây dựng nếu thuộc một trong các trường hợp:
– Xây dựng tại khu vực đô thị (trừ trường hợp nằm trong dự án đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt).

– Xây tại khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc khu bảo tồn, kể cả ở nông thôn.
– Xây ở khu vực nông thôn nhưng thuộc vùng đã có quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch điểm dân cư được phê duyệt.
>>> Xem thêm: Làm sổ đỏ cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Chi phí hết bao nhiêu tiền? Thủ tục xin cấp sổ đỏ được thực hiện qua mấy bước?
4. Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4
Hồ sơ cần chuẩn bị (02 bộ):
-
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu;
-
Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng…);
-
Bản vẽ thiết kế xây dựng gồm: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, móng, sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật;
-
Hồ sơ thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy (nếu thuộc diện bắt buộc);
-
Cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (nếu có).
Tùy từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ban hành mẫu bản vẽ để người dân tham khảo khi tự thiết kế.
Trình tự thực hiện:
-
Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa hoặc UBND cấp huyện.
-
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
-
Thẩm định và giải quyết.
-
Trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Thời gian xử lý tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu cần kéo dài thời gian xem xét, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn giải quyết.
5. Mức xử phạt khi xây nhà cấp 4 không phép
Theo khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, hành vi xây dựng nhà cấp 4 không có giấy phép (trong trường hợp phải xin phép) có thể bị xử phạt:
-
Từ 80 – 100 triệu đồng nếu xây trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
-
Từ 60 – 80 triệu đồng đối với nhà ở riêng lẻ thông thường.
6. Có phải thông báo khởi công khi xây nhà cấp 4?
Trước đây, chủ đầu tư phải thông báo cho UBND cấp xã ít nhất 7 ngày làm việc trước khi khởi công. Tuy nhiên, quy định này đã được sửa đổi tại khoản 38 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020.
Hiện nay, việc gửi thông báo khởi công trước ít nhất 3 ngày làm việc chỉ áp dụng với một số công trình, không áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ. Do đó, khi xây dựng nhà cấp 4, chủ đầu tư không cần thông báo thời điểm khởi công.
Tóm lại, khi xây dựng nhà cấp 4, người dân cần đặc biệt lưu ý đến quy định về giấy phép xây dựng và các trường hợp được miễn phép để tránh bị xử phạt. Việc nắm rõ quy định ngay từ đầu sẽ giúp quá trình xây dựng diễn ra thuận lợi, đúng pháp luật.
>>> Xem thêm: Địa chỉ văn phòng công chứng uy tín, công chứng miễn phí, lấy ngay tại Hà Nội.
Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Xây nhà cấp 4 có cần xin giấy phép không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Văn bản công chứng di chúc và di chúc có vô hiệu trong trường hợp nào?
>>> Công chứng giấy ủy quyền tố tụng tại tòa bao nhiêu tiền?
>>> Công chứng thừa kế di sản đối với sổ tiết kiệm tại ngân hàng nhà nước.
>>> Thủ tục làm giấy từ chối tài sản được thực hiện qua mấy bước?
>>> Thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi ra sao từ ngày 31/01/2026?
