Trong thực tế, nhiều gia đình khi đi làm ăn xa, học tập dài ngày hoặc tạm thời rời khỏi nơi cư trú thường được yêu cầu nộp giấy tờ chứng minh tình trạng cư trú. Một trong những thắc mắc phổ biến là gia đình có được xin xác nhận tạm vắng không, và việc xác nhận này có bắt buộc hay không theo quy định pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ khái niệm xác nhận tạm vắng, quyền của người dân và căn cứ pháp lý áp dụng theo Luật Cư trú mới nhất.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z khi lần đầu đến văn phòng công chứng

1. Xác nhận tạm vắng là gì

Thủ tục xin xác nhận tạm vắng

Xác nhận tạm vắng là việc cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân hoặc hộ gia đình đang tạm thời không cư trú tại nơi thường trú hoặc tạm trú trong một khoảng thời gian nhất định.

Việc xác nhận tạm vắng thường được yêu cầu trong các trường hợp như:

  • Làm thủ tục hành chính tại địa phương khác

  • Bổ sung hồ sơ học tập, lao động, xuất cảnh

  • Giải trình tình trạng cư trú khi có kiểm tra hành chính

  • Phục vụ xác minh nhân thân, điều kiện cư trú

Cần lưu ý, pháp luật cư trú hiện hành không sử dụng thuật ngữ “giấy xác nhận tạm vắng” như một loại giấy tờ bắt buộc, mà chủ yếu quản lý tạm vắng thông qua việc khai báo và cập nhật thông tin cư trú.

2. Gia đình có được xin xác nhận tạm vắng không?

Theo quy định pháp luật, gia đình hoặc cá nhân có quyền đề nghị cơ quan công an xác nhận thông tin về tình trạng cư trú, trong đó bao gồm cả tình trạng tạm vắng.

Căn cứ “Điều 17 Luật Cư trú năm 2020”, công dân có quyền được cung cấp thông tin về cư trú của mình từ Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Như vậy, trong trường hợp cần giấy tờ để chứng minh việc không có mặt tại nơi cư trú trong một thời gian nhất định, gia đình có thể đề nghị cơ quan công an nơi quản lý cư trú xác nhận thông tin tạm vắng, dưới hình thức:

  • Văn bản xác nhận thông tin cư trú

  • Thông tin trích xuất từ Cơ sở dữ liệu cư trú

  • Xác nhận theo mẫu hành chính của cơ quan công an

Việc có được cấp hay không phụ thuộc vào mục đích sử dụng hợp pháp và dữ liệu cư trú đã được cập nhật.

3. Khi nào phải khai báo tạm vắng?

Theo “Điều 31 Luật Cư trú năm 2020”, công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau:

  • Rời khỏi nơi thường trú hoặc tạm trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự

  • Rời khỏi nơi cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp quản lý theo quy định pháp luật

  • Các trường hợp khác theo yêu cầu quản lý cư trú của cơ quan có thẩm quyền

Đối với các trường hợp thông thường như đi làm ăn xa, thăm thân, du lịch, học tập ngắn hạn, không bắt buộc phải khai báo tạm vắng, nhưng vẫn có thể thực hiện nếu địa phương yêu cầu hoặc để thuận tiện cho việc xác nhận sau này.

>>> Xem thêm: Lý do nên ưu tiên sử dụng dịch vụ sổ đỏ thay vì tự nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước

4. Thủ tục xin xác nhận tạm vắng thực hiện thế nào?

Trong thực tế, khi có nhu cầu xác nhận tạm vắng, gia đình hoặc cá nhân có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Nộp đề nghị xác nhận thông tin cư trú tại Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú

  • Xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ

  • Nêu rõ mục đích xin xác nhận

Cơ quan công an sẽ căn cứ dữ liệu cư trú đã được cập nhật để xác nhận thông tin phù hợp. Trường hợp chưa khai báo tạm vắng trước đó, người dân có thể được hướng dẫn bổ sung thông tin theo quy định.

Xem thêm:  Ở nhà chung cư có phải đóng thuế sử dụng đất?

5. Có bắt buộc phải xin xác nhận tạm vắng không?

Pháp luật hiện hành không bắt buộc mọi gia đình đều phải xin xác nhận tạm vắng. Việc xác nhận chỉ phát sinh khi:

  • Có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ

  • Cần chứng minh tình trạng không cư trú tại địa phương trong một khoảng thời gian cụ thể

  • Phục vụ giải quyết tranh chấp, xác minh hành chính

Trong nhiều trường hợp, thay vì giấy xác nhận tạm vắng, người dân có thể sử dụng giấy xác nhận thông tin cư trú theo quy định mới.

>>> Xem thêm: Điều kiện pháp lý để công chứng văn bản thừa kế – công chứng thừa kế

6. Một số lưu ý quan trọng khi xin xác nhận tạm vắng

Thủ tục xin xác nhận tạm vắng

Khi thực hiện xác nhận tạm vắng, gia đình cần lưu ý:

  • Thông tin cung cấp phải đúng sự thật

  • Nêu rõ mục đích sử dụng để được xác nhận phù hợp

  • Không nên nhầm lẫn xác nhận tạm vắng với đăng ký tạm trú

  • Ưu tiên sử dụng các hình thức xác nhận thông tin cư trú theo Luật Cư trú 2020

Việc hiểu đúng quy định sẽ giúp tránh bị yêu cầu giấy tờ không cần thiết.

7. Kết luận

Tóm lại, gia đình có thể xin xác nhận tạm vắng khi có nhu cầu chứng minh tình trạng cư trú và có mục đích hợp pháp. Tuy nhiên, theo Luật Cư trú năm 2020, quản lý cư trú chủ yếu thực hiện thông qua dữ liệu điện tử, nên trong nhiều trường hợp, giấy xác nhận thông tin cư trú sẽ được sử dụng thay thế. Việc chủ động nắm rõ quy định sẽ giúp gia đình thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng pháp luật và tránh phát sinh vướng mắc không cần thiết.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Dự thảo Nghị định Luật Nhà giáo 2025: Quy định về thăng tiến nghề nghiệp

>>> Tranh chấp đất liền kề: thủ tục đo đạc và xác minh mốc giới

>>> Công chứng uỷ quyền hướng dẫn hủy uỷ quyền khi không thực hiện

>>> Công chứng tặng cho tài sản khi người được tặng là trẻ vị thành niên

>>> Chứng thực chữ ký có thể thực hiện tại văn phòng công chứng không?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá