Chính phủ đã ban hành Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm, trong đó có nhiều điểm mới so với các quy định trước đây. Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu chi tiết những nội dung đáng chú ý của Nghị định này để nắm rõ quyền lợi, điều kiện vay vốn và thủ tục áp dụng trong thời gian tới.
1. Điều chỉnh tăng mức vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
So với quy định trước đây tại Mục 2 Nghị định 61/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP), Nghị định 338/2025/NĐ-CP không còn sử dụng tên gọi “cho vay ưu đãi” đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và người lao động.
>>> Xem thêm: Có thể đăng ký thực hiện công chứng ngoài giờ hành chính được không?
Thay vào đó, kể từ ngày 01/01/2026, Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định mức vay hỗ trợ tạo việc làm được điều chỉnh tăng, cụ thể:
– Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh:
- Mức vay tối đa tăng từ 02 tỷ đồng/dự án lên 10 tỷ đồng/dự án;
- Mức vay tính trên mỗi người lao động được tạo việc làm, duy trì hoặc mở rộng việc làm tăng từ không quá 100 triệu đồng lên không quá 200 triệu đồng.
– Đối với người lao động:
- Mức vay tối đa được nâng từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng.
Ngoài ra, Nghị định mới bổ sung quy định cho phép UBND cấp tỉnh, căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, có thể trình HĐND cấp tỉnh quyết định mức vay tối đa cao hơn so với mức nêu trên.
Về thời hạn vay, Nghị định 338/2025/NĐ-CP tiếp tục giữ nguyên mức tối đa là 120 tháng, tương tự quy định trước đây.

2. Quy định rõ ràng hơn về lãi suất vay vốn
Bên cạnh việc điều chỉnh mức vay, Điều 7 Nghị định 338/2025/NĐ-CP cũng sửa đổi quy định về lãi suất vay vốn theo hướng cụ thể, minh bạch hơn cho từng nhóm đối tượng.
– Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động: Lãi suất vay vốn được xác định bằng 127% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Trong khi đó, theo quy định cũ tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP, lãi suất vay chỉ bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo.
– Đối với các đối tượng được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn: Lãi suất áp dụng bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ.
Trước đây, theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 61/2015/NĐ-CP, nhóm đối tượng này chỉ phải chịu 50% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo.
>>> Xem thêm: Quy trình công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất được thực hiện thế nào?
Các đối tượng được hưởng mức lãi suất thấp hơn được quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Việc làm năm 2025, bao gồm:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã hoàn thành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
- Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- Người lao động là người khuyết tật; người lao động trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng; người nhận nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng;
- Các đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế – xã hội và nhu cầu giải quyết việc làm.
Hiện nay, kể từ ngày 01/12/2025, lãi suất cho vay đối với hộ nghèo đã được điều chỉnh giảm từ 6,6%/năm (0,55%/tháng) xuống còn 6,24%/năm (0,52%/tháng) theo Quyết định 2553/QĐ-TTg.

3. Nâng ngưỡng khoản vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay
Theo quy định trước đây tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP, cơ sở sản xuất, kinh doanh vay vốn từ 100 triệu đồng trở lên phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026, Nghị định 338/2025/NĐ-CP nâng mức này lên trên 200 triệu đồng.
Đồng thời, Điều 8 Nghị định 338/2025/NĐ-CP cho phép UBND cấp tỉnh, căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội địa phương, trình HĐND cùng cấp quyết định mức vay phải bảo đảm tiền vay cao hơn 200 triệu đồng.
4. Điều chỉnh hồ sơ vay vốn hỗ trợ tạo việc làm
Các Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định 338/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ vay vốn cũng như trình tự, thủ tục thực hiện.
Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
Hồ sơ vay vốn bao gồm:
– Phương án sử dụng vốn;
– Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được vay với mức lãi suất thấp hơn, cụ thể:
- Danh sách người lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã hoàn thành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc, trong trường hợp cơ sở sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên thuộc các nhóm đối tượng này;
- Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện ưu tiên như giấy xác nhận khuyết tật, giấy tờ về dân tộc hoặc thông tin dân tộc trên VNeID mức độ 2, giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc…;
- Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm (nếu khoản vay trên 200 triệu đồng).
Trong khi đó, theo quy định cũ tại Điều 28 Nghị định 61/2015/NĐ-CP, hồ sơ còn bao gồm dự án vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã và nhiều giấy tờ hành chính khác.
Đối với người lao động
Hồ sơ vay vốn gồm:
– Phương án sử dụng vốn vay;
– Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được vay với mức lãi suất thấp hơn, bao gồm:
- Giấy tờ chứng minh thông tin về dân tộc, nơi cư trú, tình trạng hộ nghèo hoặc xác nhận thông tin trên VNeID mức độ 2;
- Giấy xác nhận khuyết tật (đối với người khuyết tật);
- Giấy tờ liên quan đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng (nếu có).
Trước đây, theo khoản 6 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP, hồ sơ của người lao động chỉ gồm giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã và giấy tờ chứng minh thuộc diện ưu tiên.
5. Đơn giản hóa thủ tục nộp hồ sơ vay vốn từ ngày 01/01/2026
Theo Điều 11 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, trình tự vay vốn hỗ trợ tạo việc làm được rút gọn như sau:
- Bước 1: Người vay nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Bước 2: Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo kết quả và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong khi đó, theo quy định cũ tại Điều 52 và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Nghị định 129/2025/NĐ-CP, thủ tục vay vốn phải trải qua thêm bước thẩm định và phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp xã, kéo dài thời gian giải quyết.
>>> Xem thêm: Phải có sự xuất hiện của hai bên liên quan khi thực hiện công chứng đặt cọc?
Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Những điểm mới nổi bật của Nghị định 338/2025/NĐ-CP về hỗ trợ tạo việc làm“. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Đường dây nóng: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Những hướng dẫn kiểm tra sổ đỏ giả khi thực hiện giao dịch mua bán nhà đất.
>>> Gợi ý địa chỉ chỗ nhận làm dịch thuật đa ngôn ngữ lấy ngay, đảm bảo chất lượng.
>>> Bí kíp tìm đối tác hợp tác kinh doanh uy tín, lâu dài trong địa bàn tỉnh Phú Thọ.
>>> Địa chỉ làm dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội ở đâu uy tín?
>>> Doanh nghiệp công nghệ số là gì?






