Hiện nay, tình trạng kết hôn cận huyết vẫn còn xuất hiện ở một số địa phương, gây ra nhiều hệ lụy về pháp lý và xã hội. Vậy pháp luật quy định như thế nào về việc đăng ký kết hôn trong trường hợp này và mức xử phạt ra sao? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng làm việc cả thứ 7 và chủ nhật miễn phí ký ngoài trụ sở, ngoài giờ hành chính tại Hà Nội.
1. Kết hôn cận huyết là gì?
Theo cách hiểu thông thường và dựa trên tinh thần quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13, kết hôn cận huyết được hiểu là việc xác lập quan hệ vợ chồng hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có quan hệ huyết thống trực hệ hoặc có cùng họ trong phạm vi ba đời.
Cụ thể, khái niệm về quan hệ huyết thống trực hệ và phạm vi ba đời được giải thích tại khoản 17 và khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau:
– Người có cùng dòng máu trực hệ: Là những người có quan hệ huyết thống theo chiều dọc, trong đó người này sinh ra người kia qua các thế hệ kế tiếp, ví dụ như cha mẹ và con cái.
– Người có họ trong phạm vi ba đời: Là những người có chung nguồn gốc sinh ra, bao gồm:
- Đời thứ nhất: Cha, mẹ.
- Đời thứ hai: Anh, chị, em cùng cha mẹ; cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ.
- Đời thứ ba: Anh, chị, em họ như con chú, con bác, con cô, con dì, con cậu.
Tóm lại, hôn nhân cận huyết là mối quan hệ hôn nhân giữa các đối tượng thuộc một trong những trường hợp nêu trên.

2. Kết hôn cận huyết bị xử phạt như thế nào?
Do đây là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm, nên việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có quan hệ cận huyết sẽ bị xử phạt theo quy định hiện hành. Cụ thể, tại điểm a khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định:
>>> Có thể bạn quan tâm: Vợ chồng sống chung không kết hôn: tài sản chung chia thế nào?
“Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có cùng dòng máu trực hệ hoặc trong phạm vi ba đời.”
Như vậy, cá nhân vi phạm có thể bị xử phạt hành chính từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng nếu thực hiện hành vi kết hôn hoặc chung sống với người có quan hệ huyết thống gần.
Ngoài ra, trong trường hợp giữa những người có quan hệ huyết thống phát sinh hành vi giao cấu, thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 184 Bộ luật Hình sự 2015.
Theo quy định này, hành vi phạm tội là việc giao cấu với người mà mình biết rõ có quan hệ huyết thống trực hệ hoặc là anh, chị, em ruột (kể cả cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha). Người phạm tội có thể bị áp dụng hình phạt từ 01 năm đến 05 năm tù.
3. Hôn nhân cận huyết có được đăng ký kết hôn không?
Theo điểm d khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc kết hôn phải không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp bị cấm kết hôn được liệt kê tại khoản 2 Điều 5 của Luật này, bao gồm:
– Kết hôn giả tạo.
– Tảo hôn, cưỡng ép hoặc cản trở kết hôn, lừa dối trong kết hôn.
– Người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn hoặc chung sống với người khác; hoặc người chưa có vợ/chồng nhưng chung sống với người đã có gia đình.
Các trường hợp bị cấm khác, trong đó có:
- Kết hôn hoặc chung sống giữa những người có cùng dòng máu trực hệ;
- Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
- Kết hôn giữa con nuôi với cha mẹ nuôi hoặc giữa người từng là con nuôi với cha mẹ nuôi;
- Kết hôn giữa cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
- Kết hôn giữa cha chồng với con dâu hoặc mẹ vợ với con rể.
Từ các quy định trên có thể khẳng định rằng, pháp luật Việt Nam nghiêm cấm việc kết hôn cận huyết. Do đó, những trường hợp này không được phép đăng ký kết hôn dưới bất kỳ hình thức nào.
>>> Xem thêm: Lệ phí trước bạ được tính như thế nào? Những trường hợp nào được miễn các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Kết hôn cận huyết có được đăng ký không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
>>> Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?
>>> Địa chỉ dịch thuật đa ngôn ngữ hiếm uy tín nhất tại Hà Nội
>>> Công chứng di chúc đối với người bị cụt tay được thực hiện thế nào?
>>> Đề xuất cấp tài khoản định danh điện tử cho trẻ sơ sinh
