Trong các giao dịch dân sự, hợp đồng là căn cứ pháp lý quan trọng để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên. Tuy nhiên, không phải hợp đồng nào đã ký kết cũng mặc nhiên có giá trị pháp lý. Trên thực tế, nhiều hợp đồng bị Tòa án tuyên hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều kiện có hiệu lực theo quy định pháp luật. Vậy hợp đồng dân sự vô hiệu khi nào, hậu quả pháp lý ra sao và các bên cần lưu ý gì để tránh rủi ro? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết vấn đề này theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành.

>>> Xem thêm: Có thể ủy quyền cho người thân đến văn phòng công chứng thay mình không?

Hợp đồng dân sự vô hiệu là gì?

Hợp đồng dân sự vô hiệu

Hợp đồng dân sự vô hiệu là hợp đồng không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao kết, do không đáp ứng điều kiện có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Theo “Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015”, hợp đồng vô hiệu được xử lý theo các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu.

Điều kiện để hợp đồng dân sự có hiệu lực

Để xác định hợp đồng dân sự vô hiệu khi nào, trước hết cần căn cứ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự được quy định tại “Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015”, bao gồm:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp

  • Chủ thể tham gia giao kết hoàn toàn tự nguyện

  • Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

  • Hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật

Chỉ cần một trong các điều kiện trên không được đáp ứng, hợp đồng dân sự có thể bị tuyên vô hiệu.

>>> Xem thêm: Chọn dịch vụ sổ đỏ nào để thủ tục mua bán nhà đất diễn ra thuận lợi nhất?

Các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu theo quy định pháp luật

Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Theo “Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015”, hợp đồng có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Ví dụ: hợp đồng mua bán tài sản bị pháp luật cấm giao dịch; hợp đồng cho vay nhằm phục vụ hoạt động trái pháp luật.

Hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo

Theo “Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015”, hợp đồng dân sự được xác lập nhằm che giấu một giao dịch khác hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì vô hiệu.

Trong trường hợp này, hợp đồng bị che giấu vẫn có thể được xem xét hiệu lực nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

Hợp đồng dân sự vô hiệu do người ký không đủ năng lực hành vi dân sự

Theo “Điều 125 Bộ luật Dân sự 2015”, hợp đồng do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi xác lập không đúng thẩm quyền có thể bị tuyên vô hiệu.

Trường hợp này thường phát sinh trong các hợp đồng vay tiền, mua bán tài sản giá trị lớn.

Hợp đồng dân sự vô hiệu do nhầm lẫn

Theo “Điều 126 Bộ luật Dân sự 2015”, nếu một bên giao kết hợp đồng do nhầm lẫn làm cho mục đích giao kết không đạt được, bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng dân sự vô hiệu.

Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Theo “Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015”, hợp đồng được giao kết do bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì bên bị xâm phạm ý chí có quyền yêu cầu tuyên hợp đồng dân sự vô hiệu.

Đây là trường hợp khá phổ biến trong các tranh chấp hợp đồng dân sự hiện nay.

Hợp đồng dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Theo “Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015”, hợp đồng vi phạm quy định bắt buộc về hình thức có thể bị tuyên vô hiệu, trừ trường hợp đã được thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ và được Tòa án công nhận hiệu lực.

Ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không được công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

Phân loại hợp đồng dân sự vô hiệu

Trong thực tiễn áp dụng pháp luật, hợp đồng dân sự vô hiệu thường được phân thành:

  • Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối: vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

  • Hợp đồng vô hiệu tương đối: vô hiệu do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, người không đủ năng lực hành vi dân sự

Xem thêm:  Đi sai làn đường là gì? Lỗi sai làn đường bị phạt bao nhiêu?

Việc phân loại này có ý nghĩa trong xác định chủ thể có quyền yêu cầu tuyên vô hiệu và thời hiệu yêu cầu.

>>> Xem thêm: Làm thế nào để đảm bảo Công chứng di chúc hợp pháp với mọi loại tài sản

Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng dân sự vô hiệu

Hợp đồng dân sự vô hiệu

Theo “Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015”, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng dân sự vô hiệu là 02 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Hậu quả pháp lý của hợp đồng dân sự vô hiệu

Theo “Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015”, khi hợp đồng dân sự vô hiệu, hậu quả pháp lý được xử lý như sau:

  • Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu

  • Hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

  • Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường

  • Quyền, nghĩa vụ của các bên không phát sinh kể từ thời điểm giao kết

Việc xác định lỗi của các bên có ý nghĩa quan trọng trong phân chia trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Lưu ý để tránh hợp đồng dân sự vô hiệu

Để hạn chế rủi ro hợp đồng bị tuyên vô hiệu, các bên nên:

  • Kiểm tra đầy đủ năng lực hành vi dân sự của chủ thể ký kết

  • Đảm bảo nội dung hợp đồng không trái pháp luật

  • Tuân thủ đúng hình thức hợp đồng theo quy định

  • Thể hiện rõ ý chí tự nguyện khi giao kết

  • Công chứng, chứng thực hợp đồng trong trường hợp pháp luật yêu cầu

Kết luận

Tóm lại, hợp đồng dân sự vô hiệu phát sinh khi không đáp ứng đầy đủ các điều kiện có hiệu lực theo quy định của Bộ luật Dân sự. Việc hiểu rõ các trường hợp hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý tương ứng sẽ giúp các bên chủ động phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong các giao dịch dân sự.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Dự thảo Nghị định Luật Nhà giáo 2025: Quy định về thăng tiến nghề nghiệp

>>> Tranh chấp đất liền kề: thủ tục đo đạc và xác minh mốc giới

>>> Công chứng uỷ quyền hướng dẫn hủy uỷ quyền khi không thực hiện

>>> Công chứng tặng cho tài sản khi người được tặng là trẻ vị thành niên

>>> Chứng thực chữ ký có thể thực hiện tại văn phòng công chứng không?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá