Khu vực ven biển có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, môi trường và quốc phòng. Tuy nhiên, việc giao dịch đất đai tại các khu vực này chịu nhiều hạn chế đặc thù nhằm bảo vệ tài nguyên, môi trường và an ninh quốc gia. Bài viết phân tích chi tiết về quy định pháp lý, các trường hợp hạn chế và điều kiện để thực hiện giao dịch đất ven biển theo quy định hiện hành.
>>> Xem thêm: Dịch vụ công chứng sang tên sổ đỏ – đơn vị nào uy tín?
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh
1.1. Luật Đất đai năm 2024
Luật Đất đai năm 2024 (Luật số 31/2024/QH15) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025, thay thế Luật Đất đai năm 2013, với nhiều quy định mới về quản lý và sử dụng đất ven biển.
Điều 189 Luật Đất đai năm 2024 quy định về sử dụng đất có mặt nước ven biển, trong đó nêu rõ:
- Đất có mặt nước ven biển được sử dụng cho các mục đích nuôi trồng thủy sản, khai thác tài nguyên biển, giao thông thủy, cảng biển và các mục đích khác theo quy định
- Việc giao đất, cho thuê đất có mặt nước ven biển phải đảm bảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
- Không được sử dụng đất có mặt nước ven biển vào mục đích không phù hợp gây ô nhiễm, suy thoái môi trường
Điều 49 Luật Đất đai năm 2024 quy định về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất, trong đó yêu cầu đất không thuộc trường hợp bị hạn chế giao dịch theo quy định của pháp luật.
1.2. Nghị định hướng dẫn và chỉ thị
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai, trong đó có quy định về trách nhiệm quản lý đất bãi bồi ven sông, ven biển tại khoản q mục 1 điều 14
- Chỉ thị số 17/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đất đai và khoáng sản yêu cầu rà soát, hạn chế tối đa giao đất, cho thuê đất các khu vực ven biển, nhất là các khu vực có môi trường, phong cảnh và bãi tắm đẹp tự nhiên
- Quyết định số 590/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng ven biển và hải đảo
1.3. Các luật liên quan
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định về bảo vệ môi trường biển và hải đảo
- Luật Tài nguyên biển và hải đảo năm 2013 quy định về quản lý tài nguyên biển
- Luật Xây dựng năm 2014 về quy hoạch xây dựng khu vực ven biển
2. Các trường hợp hạn chế giao dịch đất ven biển
2.1. Hạn chế theo mục đích sử dụng đất
Đất có mặt nước ven biển thuộc quỹ đất công ích không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định tại Điều 131 Luật Đất đai năm 2024. Đất công ích ven biển bao gồm:
- Đất bãi bồi ven biển tự nhiên
- Đất nuôi trồng thủy sản công ích
- Đất khu vực cảng cá và các công trình hạ tầng phục vụ ngư dân
- Đất vùng đệm của các khu bảo tồn biển
Đất trong khu vực bảo vệ đặc biệt theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Đa dạng sinh học:
- Khu bảo tồn biển, vườn quốc gia ven biển
- Khu vực đầm phá, rừng ngập mặn ven biển
- Vùng cảnh quan đặc biệt được bảo vệ theo quy hoạch
Đất trong khu vực an ninh quốc phòng bao gồm:
- Đất trong các khu vực quân sự, an ninh ven biển
- Đất vùng cấm, vùng hạn chế xây dựng vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Đất trong các vùng có công trình phòng thủ chiến lược ven biển
2.2. Hạn chế theo khu vực địa lý
Khu vực có bãi tắm đẹp tự nhiên: Theo Chỉ thị của Thủ tướng, các khu vực ven biển có bãi tắm đẹp tự nhiên, môi trường và phong cảnh đặc biệt sẽ bị hạn chế tối đa việc giao đất, cho thuê đất cho các dự án không phục vụ trực tiếp cộng đồng. Cụ thể:
- Hạn chế giao đất cho các dự án du lịch, nghỉ dưỡng không đáp ứng điều kiện
- Hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp ven biển sang đất phi nông nghiệp
- Ưu tiên bảo tồn cảnh quan tự nhiên, giữ gìn bãi tắm công cộng
Khu vực đô thị ven biển: Các thành phố, thị xã ven biển có quy hoạch đô thị phải tuân thủ:
- Quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt
- Hạn chế xây dựng trong vùng bờ biển có nguy cơ sạt lở, bị ảnh hưởng biến đổi khí hậu
- Tuân thủ khoảng cách an toàn môi trường theo quy định
Khu vực bãi bồi, đất mới hình thành: Đất bãi bồi ven biển thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý, không được giao dịch:
- Đất bãi bồi tự nhiên hình thành do bồi lấp
- Đất bãi bồi do người sử dụng đất tự tạo ra nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận
- Đất trong vùng phục hồi sau khai thác khoáng sản ven biển
2.3. Hạn chế theo đối tượng sử dụng đất
Đất thuộc sở hữu Nhà nước: Đất do Nhà nước quản lý tại khu vực ven biển chỉ được giao, cho thuê theo:
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
- Đấu giá quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai
- Đấu thầu dự án có sử dụng đất
Đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo: Đất thuộc sở hữu của tổ chức, cơ sở tôn giáo tại khu vực ven biển:
- Không được chuyển nhượng cho cá nhân, tổ chức khác nếu không được phép
- Phải đảm bảo mục đích sử dụng ban đầu theo quy định

>>> Xem thêm: Tìm hiểu chi tiết thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền dành cho người lần đầu thực hiện.
3. Điều kiện và thủ tục giao dịch đất ven biển
3.1. Điều kiện để được giao dịch
Để thực hiện giao dịch đất tại khu vực ven biển, các bên cần đáp ứng đầy đủ điều kiện:
Điều kiện chung theo Điều 45 Luật Đất đai năm 2024:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ/sổ hồng)
- Đất không bị kê biên, phong tỏa, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính
- Đất không đang tranh chấp
- Quyền sử dụng đất không bị hạn chế giao dịch theo quy định pháp luật
Điều kiện đặc biệt tại khu vực ven biển:
- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
- Đáp ứng quy hoạch xây dựng đô thị hoặc nông thôn đã được phê duyệt
- Không thuộc khu vực hạn chế xây dựng theo quy định về bảo vệ môi trường
- Có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền đối với đất có mặt nước ven biển
- Tuân thủ khoảng cách an toàn với công trình bảo vệ bờ biển
Đối với đất nuôi trồng thủy sản ven biển:
- Không nằm trong vùng bảo vệ của khu bảo tồn biển
- Phù hợp với quy hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương
- Đảm bảo điều kiện về môi trường theo quy định
3.2. Thủ tục giao dịch đất ven biển
Bước 1 – Kiểm tra quy hoạch và điều kiện:
- Xin trích lục thửa đất tại Văn phòng đăng ký đất đai để kiểm tra tình trạng pháp lý
- Xác minh đất có thuộc khu vực hạn chế giao dịch hay không
- Kiểm tra quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại địa phương
Bước 2 – Chuẩn bị hồ sơ:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gốc
- Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho (công chứng tại Văn phòng công chứng)
- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất
- Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân của các bên
- Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền (nếu thuộc trường hợp phải xin phép)
Bước 3 – Nộp hồ sơ:
- Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất
- Đối với đất có mặt nước ven biển có thể phải nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường
Bước 4 – Xử lý hồ sơ và trả kết quả:
- Cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ và xác minh thực tế
- Trong trường hợp thuộc khu vực hạn chế, có thể phải xin ý kiến của cấp cao hơn
- Thời gian xử lý từ 15-30 ngày làm việc (không tính thời gian bổ sung hồ sơ)
3.3. Các trường hợp cần xin phép đặc biệt
Đối với đất trong vùng bảo vệ môi trường biển:
- Phải có ý kiến của cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh trở lên
- Đánh giá tác động môi trường theo quy định
- Cam kết bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng đất
Đối với đất trong vùng an ninh quốc phòng:
- Phải có văn bản đồng ý của cơ quan quân sự, an ninh có thẩm quyền
- Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
- Đảm bảo khoảng cách an toàn với các công trình quân sự
Đối với đất có mặt nước ven biển chuyển đổi mục đích:
- Phải đáp ứng điều kiện theo Điều 59 Luật Đất đai năm 2024
- Có đề xuất sử dụng đất phù hợp với quy hoạch
- Đảm bảo không ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư xung quanh
4. Lưu ý quan trọng khi giao dịch đất ven biển
4.1. Lưu ý đối với người mua
Kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý:
- Yêu cầu xem trích lục thửa đất để xác định có thuộc khu vực hạn chế hay không
- Kiểm tra quy hoạch sử dụng đất tại địa phương
- Xác minh đất có đang tranh chấp, có bị kê biên hay không
Đánh giá rủi ro:
- Đất trong khu vực ven biển có thể bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, sạt lở bờ biển
- Kiểm tra khoảng cách đến các công trình bảo vệ bờ biển
- Xác định có thuộc vùng nguy cơ thiên tai cao hay không
Yêu cầu bên bán:
- Yêu cầu cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
- Kiểm tra xem đất có thuộc quỹ đất công ích hay không
- Xác minh mục đích sử dụng đất hiện tại và quy hoạch trong tương lai
4.2. Lưu ý đối với người bán
Thông tin trung thực:
- Thông báo cho người mua về các hạn chế giao dịch (nếu có)
- Cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng pháp lý của đất
- Thông báo về các quy hoạch ảnh hưởng đến thửa đất
Đảm bảo điều kiện giao dịch:
- Nếu đất thuộc khu vực hạn chế, cần hoàn thành thủ tục xin phép trước khi giao dịch
- Đảm bảo đất không có tranh chấp và không bị hạn chế giao dịch
- Phối hợp với người mua để hoàn thành thủ tục pháp lý
4.3. Lưu ý chung
Về thuế và phí:
- Người chuyển nhượng có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
- Người nhận chuyển nhượng có thể phải nộp phí trước bạ theo quy định
- Các khoản phí, thuế có thể thay đổi tùy theo quy định địa phương
Về sử dụng đất sau giao dịch:
- Tuân thủ mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận
- Không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất khi chưa được phép
- Đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định

>>> Xem thêm: Dịch thuật tài liệu xử lý các định dạng đặc biệt như PDF, Word.
Kết luận
Giao dịch đất trong khu vực ven biển chịu nhiều hạn chế theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm bảo vệ tài nguyên biển, môi trường và an ninh quốc gia. Việc hiểu rõ các quy định này là điều kiện tiên quyết để thực hiện giao dịch thành công và hợp pháp. Người dân và các tổ chức cần đặc biệt lưu ý kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của đất, tuân thủ quy hoạch và hoàn thành đầy đủ thủ tục theo quy định trước khi tiến hành giao dịch.
Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ các thủ tục giao dịch đất ven biển một cách nhanh chóng và hiệu quả, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp. Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ hướng dẫn bạn hoàn thành các thủ tục pháp lý một cách chính xác và thuận lợi nhất.
>>> Xem thêm: Quy định về đặt cọc thuê nhà theo pháp luật.
>>> Xem thêm: Công chứng di chúc tại nhà – Tiện lợi cho người khó đi lại, luật sư đến tận nhà hỗ trợ.
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
