Đất có chứa khoáng sản tài nguyên quý hiếm là vấn đề dễ gây nhầm lẫn về quyền sở hữu. Nhiều người cho rằng sở hữu thửa đất đồng nghĩa với việc sở hữu mọi tài nguyên nằm bên dưới đất. Tuy nhiên, pháp luật quy định hai vấn đề này khác nhau.

Theo Luật Địa chất và khoáng sản hiện hành, khoáng sản chưa khai thác phải được bảo vệ. Người sử dụng đất không được tự ý khai thác hoặc thu hồi khoáng sản.

Vì vậy, khi phát hiện khoáng sản có giá trị trong lòng đất, người sử dụng đất cần hiểu rõ quyền của mình. Đồng thời, cần biết cơ quan nào có thẩm quyền quản lý và việc khai thác được thực hiện ra sao.

>>> Xem thêm: Cách xử lý khi bị bên bán đất đe dọa hủy cọc vô lý.

1. Đất có chứa khoáng sản tài nguyên quý hiếm thuộc quyền sở hữu của ai?

1.1. Quyền sử dụng đất không bao gồm quyền sở hữu khoáng sản

Theo Hiến pháp, tài nguyên khoáng sản là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

Do đó, người có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đương nhiên sở hữu khoáng sản nằm trong thửa đất.

Giấy chứng nhận xác lập quyền sử dụng đất theo phạm vi được pháp luật công nhận. Quyền này khác với quyền quản lý và khai thác tài nguyên khoáng sản.

Đây là điểm quan trọng mà chủ đất cần lưu ý. Giá trị của khoáng sản không tự động trở thành tài sản riêng của người sử dụng đất.

1.2. Khoáng sản chưa khai thác được Nhà nước quản lý

Luật Địa chất và khoáng sản quy định khoáng sản chưa khai thác phải được bảo vệ. Quy định này áp dụng cả với khoáng sản nằm trong khu vực đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.

Người sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong phạm vi đất của mình.

Khi phát hiện khoáng sản, người sử dụng đất không được tự ý khai thác. Việc thu hồi khoáng sản cũng phải tuân thủ quy định pháp luật.

Như vậy, quyền sử dụng đất và quyền khai thác khoáng sản là hai quyền khác nhau.

1.3. Khoáng sản quý hiếm có thuộc quyền riêng của chủ đất không?

Câu trả lời là không, nếu khoáng sản đó vẫn đang nằm trong tự nhiên và chưa được khai thác hợp pháp.

Luật hiện hành phân nhóm khoáng sản theo công dụng và mục đích quản lý. Khoáng sản nhóm I bao gồm khoáng sản kim loại, khoáng sản năng lượng, đá quý, đá bán quý và khoáng chất công nghiệp.

Với các loại khoáng sản có giá trị cao, việc khai thác chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước.

Chủ đất không thể căn cứ vào Giấy chứng nhận để tự xác lập quyền sở hữu đối với khoáng sản chưa khai thác.

2. Chủ đất có quyền gì khi phát hiện khoáng sản trong đất?

2.1. Có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản được phát hiện

Người sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong phạm vi đất của mình. Đây là nghĩa vụ được pháp luật quy định rõ.

Khi phát hiện khoáng sản, chủ đất không nên tự ý đào, vận chuyển hoặc bán khoáng sản.

Việc tự ý khai thác có thể dẫn đến vi phạm pháp luật về khoáng sản. Chủ đất nên thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn.

2.2. Có thể được xem xét quyền lợi khi hoạt động khai thác diễn ra

Việc khai thác khoáng sản có thể ảnh hưởng đến người đang sử dụng đất. Vì vậy, pháp luật cũng quy định quyền lợi và trách nhiệm của địa phương, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tại nơi có khoáng sản được khai thác.

Các quyền lợi có thể bao gồm việc tham gia góp ý về an toàn, môi trường và cảnh quan. Người dân địa phương cũng được ưu tiên sử dụng lao động trong hoạt động khai thác và dịch vụ liên quan.

Tùy từng trường hợp, quyền lợi của người sử dụng đất còn được xem xét theo pháp luật đất đai.

2.3. Chủ đất không được tự ý khai thác khoáng sản

Việc sở hữu hoặc sử dụng đất không phải là căn cứ để tự do khai thác khoáng sản.

Hoạt động khai thác phải được thực hiện theo giấy phép hoặc cơ chế pháp lý tương ứng. Nội dung giấy phép có thể xác định vị trí, diện tích, độ sâu, loại khoáng sản và trữ lượng được phép khai thác.

Do đó, chủ đất cần tránh việc tự đào tìm khoáng sản. Việc bán hoặc chuyển nhượng khoáng sản chưa được khai thác hợp pháp cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Đất có chứa khoáng sản tài nguyên quý hiếm: Quyền sở hữu thuộc về ai?

>>> Xem thêm: Đừng đánh cược với giấy tờ quan trọng khi có thể tìm đến văn phòng công chứng chuyên nghiệp

3. Ai được quyền khai thác khoáng sản trong khu đất?

3.1. Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng điều kiện pháp luật

Không phải bất kỳ người sử dụng đất nào cũng có thể khai thác khoáng sản.

Đối với nhiều loại khoáng sản, tổ chức hoặc cá nhân phải đáp ứng điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

Luật Địa chất và khoáng sản quy định doanh nghiệp, hợp tác xã và một số đối tượng khác có thể được xem xét cấp giấy phép khai thác khi đáp ứng điều kiện.

Điều này cho thấy quyền sử dụng đất không đồng nhất với quyền khai thác khoáng sản.

3.2. Quyền khai thác được xác lập thông qua cơ chế pháp luật

Tùy từng khu vực và loại khoáng sản, quyền khai thác có thể được xác lập thông qua cấp phép hoặc đấu giá quyền khai thác.

Người trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện các bước tiếp theo để đề nghị cấp giấy phép. Quyền khai thác chỉ được thực hiện sau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.

Do đó, chủ đất không thể tự coi mình là người có quyền khai thác chỉ vì khoáng sản nằm trong thửa đất.

3.3. Khoáng sản sau khi khai thác hợp pháp có quy định riêng

Khoáng sản sau khi được khai thác hợp pháp có cơ chế quản lý khác với khoáng sản còn nằm trong lòng đất.

Luật quy định tổ chức, cá nhân khai thác có quyền cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ và thực hiện các quyền sở hữu khác đối với khoáng sản đã khai thác theo pháp luật.

Tuy nhiên, người khai thác vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính. Các nghĩa vụ có thể bao gồm tiền cấp quyền khai thác, thuế, phí và lệ phí.

4. Những lưu ý khi phát hiện khoáng sản quý hiếm trong đất

4.1. Không tự ý đào hoặc khai thác

Khi phát hiện dấu hiệu có khoáng sản trong đất, chủ sử dụng đất không nên tự tổ chức khai thác.

Việc đào, thu gom hoặc vận chuyển khoáng sản có thể làm phát sinh vấn đề pháp lý.

Thay vào đó, người sử dụng đất nên bảo vệ khu vực phát hiện khoáng sản. Đồng thời, cần liên hệ cơ quan quản lý có thẩm quyền để được hướng dẫn.

4.2. Cần phân biệt quyền sử dụng đất và quyền khai thác khoáng sản

Đây là vấn đề quan trọng nhất trong trường hợp này.

Quyền sử dụng đất cho phép người sử dụng thực hiện các quyền theo pháp luật đất đai. Trong khi đó, quyền khai thác khoáng sản được điều chỉnh bởi pháp luật về địa chất và khoáng sản.

Hai loại quyền có thể cùng tồn tại trên một khu vực. Tuy nhiên, chúng không mặc nhiên thuộc về cùng một chủ thể.

4.3. Cần kiểm tra quy hoạch và khu vực khoáng sản

Luật Địa chất và khoáng sản phân chia các khu vực khoáng sản thành nhiều loại. Trong đó có khu vực hoạt động khoáng sản, khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản, khu vực cấm và khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

Vì vậy, khi phát hiện khoáng sản, cần xác định tình trạng pháp lý của khu vực.

Thông tin này giúp làm rõ khả năng thăm dò hoặc khai thác trong tương lai.

4.4. Nên tham khảo ý kiến chuyên môn trước khi giao dịch đất

Khoáng sản có thể ảnh hưởng đến giá trị và khả năng sử dụng của một thửa đất.

Nếu đang có ý định chuyển nhượng, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, chủ đất nên kiểm tra kỹ thông tin liên quan.

Việc này giúp các bên hiểu rõ tình trạng tài sản. Đồng thời, hạn chế tranh chấp về sau.

>>> Xem thêm: Người mua thông minh luôn tìm hiểu trước về công chứng mua bán nhà đất

Kết luận

Đất có chứa khoáng sản tài nguyên quý hiếm không đồng nghĩa với việc chủ sử dụng đất được sở hữu và tự do khai thác khoáng sản. Khoáng sản chưa khai thác thuộc phạm vi quản lý của Nhà nước. Người sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên và không được tự ý khai thác.

Quyền sử dụng đất và quyền khai thác khoáng sản là hai vấn đề pháp lý riêng biệt. Việc khai thác phải được thực hiện theo đúng điều kiện, giấy phép và cơ chế pháp luật áp dụng cho từng loại khoáng sản.

Nếu cần hỗ trợ về công chứng hợp đồng chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ liên quan đến tài sản, hãy liên hệ Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 để được tư vấn và hỗ trợ phù hợp.

>>> Xem thêm: Một bản dịch thuật đa ngôn ngữ chuẩn giúp hồ sơ chuyên nghiệp hơn

>>> Xem thêm: Đừng chỉ quan tâm tốc độ, chất lượng dịch thuật công chứng mới là yếu tố quan trọng

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com