Ngoài điều kiện về thu nhập, điều kiện liên quan đến nhà ở cũng là yếu tố quan trọng mà người có nhu cầu mua nhà ở xã hội cần đặc biệt lưu ý. Thực tế, không ít người băn khoăn rằng nếu đã có nhà ở thì có còn đủ điều kiện để mua nhà ở xã hội nữa hay không? Năm 2026, quy định pháp luật về vấn đề này được áp dụng như thế nào? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

1. Có nhà rồi có được mua nhà ở xã hội không?

Để xác định người đã có nhà ở có còn đủ điều kiện mua nhà ở xã hội hay không thì trước tiên cần xem xét căn nhà đó có thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội hay không?

>>> Xem thêm: Dự án Nhà ở xã hội Quận Đống Đa mới T6/2026

Theo điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023, điều kiện về nhà ở đối với người đăng ký mua nhà ở xã hội được quy định như sau:

(1) Người đứng đơn chưa có nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình tại tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án nhà ở xã hội.

(2) Chưa từng được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội trước đó.

(3) Chưa được hưởng bất kỳ chính sách hỗ trợ nhà ở nào dưới mọi hình thức tại địa phương có dự án nhà ở xã hội.

Mua nhà ở xã hội

(4) Trường hợp đã có nhà ở thuộc địa bàn tỉnh nơi có dự án: Diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15m2 sàn/người.

(5) Đối với người thuộc diện được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 thì không được đang sử dụng nhà ở công vụ.

Như vậy, nếu tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký, người làm đơn đã có nhà ở thuộc địa bàn tỉnh hoặc thành phố nơi triển khai dự án nhà ở xã hội thì về nguyên tắc sẽ không đủ điều kiện để mua nhà ở xã hội.

Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép một ngoại lệ. Cụ thể, nếu người đăng ký đã có nhà tại địa phương nơi có dự án nhưng diện tích sử dụng bình quân đầu người của căn nhà thấp hơn 15m2 sàn/người thì vẫn có thể đủ điều kiện mua nhà ở xã hội.

Ngoài những điều kiện nêu trên, người dân cũng cần chú ý thêm một số yêu cầu về nhà ở được quy định tại Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, bao gồm:

– Trường hợp chưa có nhà ở thuộc quyền sở hữu: Nếu người đăng ký đã kết hôn thì cả vợ và chồng đều không được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại địa bàn tỉnh hoặc thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội vào thời điểm nộp hồ sơ.

– Cách xác định diện tích nhà ở bình quân đầu người: Diện tích nhà ở được tính trên cơ sở tổng diện tích sử dụng của căn nhà chia cho số người thường trú tại đó, bao gồm người đứng đơn, vợ hoặc chồng, cha mẹ (nếu có) và các con cùng đăng ký thường trú.

– Nơi xác nhận điều kiện diện tích nhà ở: Người dân nộp hồ sơ xác nhận tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú và cơ quan này sẽ thực hiện xác nhận trong thời hạn 07 ngày làm việc.

Mua nhà ở xã hội

>> Có thể bạn quan tâm: Trường hợp nào được miễn các loại thuế phí khi thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói cho nhà biệt thự liền kề?

2. Có nhà nhưng đã chuyển nhượng thì có được mua nhà ở xã hội?

Hiện nay, khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định rõ:

“Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.”

Có thể hiểu rằng, để đáp ứng điều kiện mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, tại thời điểm nộp hồ sơ, người đăng ký và vợ hoặc chồng (nếu có) không được đứng tên bất kỳ nhà ở hoặc bất động sản nào thuộc phạm vi tỉnh, thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội.

Điều này đồng nghĩa với việc, pháp luật không căn cứ vào việc trước đây người dân từng có nhà hay chưa, mà chỉ xem xét tình trạng sở hữu tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.

Do đó, trường hợp trước đây từng sở hữu nhà ở nhưng đã hoàn tất việc chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ thì người đăng ký vẫn được xem là không có nhà ở thuộc sở hữu của mình và có thể đáp ứng điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội.

3. Hướng dẫn xác nhận điều kiện về nhà ở khi mua nhà ở xã hội

Theo quy định tại Thông tư 05/2024/TT-BXD, người dân muốn mua nhà ở xã hội cần thực hiện thủ tục xác nhận điều kiện về nhà ở như sau:

– Trường hợp chưa có nhà ở tại địa phương nơi có dự án nhà ở xã hội: Người dân lập giấy xác nhận điều kiện nhà ở, trong đó cam kết bản thân không đứng tên trên bất kỳ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nào tại tỉnh hoặc thành phố nơi có dự án. Sau đó nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có dự án nhà ở xã hội.

– Trường hợp đã có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người: Người dân lập giấy xác nhận về điều kiện nhà ở, cam kết đang có nhà ở nhưng diện tích sử dụng bình quân đầu người thấp hơn mức quy định tại tỉnh, thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội, sau đó nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để được xác nhận theo quy định.

Như vậy, người đã có nhà ở không phải lúc nào cũng bị loại khỏi điều kiện mua nhà ở xã hội. Điều quan trọng là cần xem xét căn nhà đó có nằm trong địa bàn tỉnh nơi có dự án hay không và diện tích nhà ở bình quân đầu người có đáp ứng quy định pháp luật hiện hành hay không.

>>> Có thể bạn quan tâm: Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tiên phong làm việc cả thứ 7 và chủ nhật tại thành phố Hà Nội.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Có nhà rồi có được mua nhà ở xã hội không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Khi sổ đỏ đang tranh chấp, có thể thực hiện công chứng thừa kế không?

>>> Thủ tục chứng thực chữ ký, điểm chỉ năm 2026.

>>> Dịch vụ làm sổ đỏ cho nhà đất liền kề có gì khác biệt so với căn hộ chung cư?

>>> Khi thực hiện thủ tục công chứng di chúc, người lập di chúc cần chuẩn bị giấy tờ gì?

>>> Bị trầm cảm do áp lực công việc có phải bệnh nghề nghiệp?